Tài chính Tháng Mười Một 11, 2022

Tài sản đảm bảo là gì? Nguyên tắc xử lý tài sản đảm bảo (2022)

Tài sản đảm bảo phải là gì? Có giá trị như thế nào trong việc thực hiện vay vốn tại các đơn vị tài chính, ngân hàng? Các loại tài sản đảm bảo nào được ngân hàng chấp nhận? Cùng bePOS tìm hiểu tất cả các thông tin về những khái niệm này cũng như các bước thẩm định tài sản đảm bảo của ngân hàng nhé!

Tài sản đảm bảo là gì?

Tài sản bảo đảm là tài sản do bên bảo đảm dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm. Theo quy Điều 105 Bộ Luật Dân Sự 2015, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Đối với loại tài sản là bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.

Có thể hiểu đơn giản, tài sản đảm bảo đóng vai trò là một phương thức bảo vệ quyền lợi của người cho vay. Nghĩa là khi doanh nghiệp vay ngân hàng nhưng không có khả năng trả nợ, thì phía ngân hàng sẽ có quyền thu giữ tài sản đảm bảo và bán đấu giá các tài sản đó để bù đắp một phần hoặc toàn bộ khoản lỗ từ việc cho vay. Nếu doanh nghiệp sử dụng tài sản của một bên thứ 3 để đăng ký khoản vay thì khoản vay sẽ được coi là sử dụng tài sản của bên bảo lãnh.

tai-san-dam-bao-la-gi
Tài sản đảm bảo là gì?

Các loại tài sản đảm bảo

Theo quy định, các loại tài sản đảm bảo có thể dùng để vay vốn ngân hàng bao gồm:

  • Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các loại tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng.
  • Đối với bất động sản có tham gia bảo hiểm thì giá trị của bảo hiểm cũng trở thành tài sản thế chấp.
  • Cơ sở kinh doanh sản xuất: nhà máy, cửa hàng, kho,…
  • Các loại tài sản sẽ hình thành trong tương lai.
  • Các loại tài sản khác được pháp luật quy định.
cac-loai-tai-san-dam-bao-la-gi
Các loại tài sản đảm bảo là gì?

Quy định về tài sản đảm bảo 

Quy định về tài sản đảm bảo tại Điều 295 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản bảo đảm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Tài sản đảm bảo vẫn thuộc về quyền sở hữu của người đi vay và chỉ loại trừ hai biện pháp đảm bảo là cầm giữ và bảo lưu các quyền sở hữu.
  • Tài sản được sẽ được mô tả chung nhưng cần xác định được cụ thể: Vì tài sản đảm bảo được xác định gồm tài sản hiện có hoặc hình thành trong tương lai. Do đó, tài sản có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.
  • Giá trị của tài sản cần phải lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ đảm bảo: Thông thường, giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn giá trị khoản nợ có bảo đảm để khi xử lý tài sản bảo đảm, số tiền bán tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán các nghĩa vụ tài chính khác như phí bảo quản, xử lý tài sản. chi phí,…
  • Tài sản đảm bảo có thể đã có hoặc có thể hình thành trong tương lai: Tài sản hiện có là tài sản đã được hình thành trước hoặc tại thời điểm giao dịch và quyền sở hữu cũng như các quyền khác của tài sản cơ sở đã được xác lập.
tham-dinh-tai-san-dam-bao-de-xac-dinh-gia-tri-khoan-vay
Thẩm định tài sản đảm bảo để xác định giá trị khoản vay

>> Xem thêm: Những thông tin cần biết về vay thế chấp sổ hồng

Các thông tin về xử lý tài sản đảm bảo

Trong trường hợp người vay không thể đáp ứng được việc thanh toán nợ thì các tài sản đảm bảo sẽ được xử lý như sau:

Các trường hợp xử lý tài sản đảm bảo

Tài sản đảm bảo sẽ được xử lý trong những trường hợp như sau: 

Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có đi vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

Theo nguyên tắc này, chỉ khi hết thời hạn thực hiện nợ mà bên vay không thực hiện nghĩa vụ, hoặc thực hiện không đúng thì bên cho vay mới được định đoạt tài sản của người đi vay. 

Tuy nhiên, khi xử lý tài sản theo nguyên tắc này cần phân biệt trường hợp bên bảo lãnh là bên có nghĩa vụ trong quan hệ nợ có bảo đảm và trường hợp bên bảo lãnh không phải là bên có nghĩa vụ trong quan hệ nợ có bảo đảm để xác định thời điểm xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.

tham-dinh-tai-san-dam-bao-de-den-bu-cho-ben-vay
Thẩm định tài sản đảm bảo để đền bù cho bên vay

Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật

Căn cứ trên xuất hiện ở những giao dịch thế chấp tài sản tạo lập bởi hai chủ thể, nhằm đảm bảo về thời hạn thực thi hợp đồng và bên có trách nhiệm của hợp đồng nhưng đã vi phạm các quy định tại hợp đồng đó. 

Theo quy định, bên vi phạm hợp đồng (hoặc là người được thế chấp) đơn phương từ chối thi hành cam kết và buộc bên vi phạm phải hoàn thành nghĩa vụ đúng hạn đã thỏa thuận tại hợp đồng đó.

Chẳng hạn như trong quan hệ thế chấp của người được vay với khách hàng có quy định rõ, khi bên vay cam kết dùng tiền vay vào việc là đầu tư kinh doanh thì bên cho vay có thẩm quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng nếu bên vi phạm thực hiện sai mục đích đã đăng ký. Hợp đồng vay không được đảm bảo bởi tài sản đảm bảo kèm theo. Ngân hàng đi vay phát hiện bên vay dùng tiền tín dụng cho mua bán tư liệu kinh doanh và đã có quyết định thanh lý hợp đồng trước thời hạn. 

cac-truong-hop-xu-ly-tai-san-dam-bao
Các trường hợp xử lý tài sản đảm bảo

Trong tình huống khác, hợp đồng tín dụng được xem là kết thúc tính từ ngày bên vay có được thông báo của người cho vay về việc thanh lý hợp đồng tín dụng do bên vay không trả nợ theo thời hạn như bên đi vay đã định, theo thoả thuận bên vay sẽ trả tiền lãi trước thời hạn đã ghi trong hợp đồng tín dụng.

Pháp luật quy định tài sản bảo đảm phải được xử lý để bên bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.

Trên cơ sở này, khi phải xử lý tài sản đảm bảo để bên bảo lãnh thực hiện các nghĩa vụ khác thì người được bảo lãnh có quyền ưu tiên trả nợ bằng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo. Luật Sở giao dịch chứng khoán quy định nguyên tắc ưu tiên xử lý tài sản chứng khoán.

>> Xem thêm: Kinh nghiệm vay thế chấp ô tô tại ngân hàng mới nhất 2022

Các trường hợp và nguyên tắc xử lý tài sản đảm bảo

Tài sản đảm bảo chỉ được xử lý trong các trường hợp như sau:

  • Việc xử lý được thực hiện theo thỏa thuận của bên vay và bên cho vay: Nếu việc thực hiện khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản, thì việc định đoạt tài sản được thực hiện theo thỏa thuận giữa bên bảo lãnh và bên vay (thỏa thuận có thể được quy định trong hợp đồng bảo lãnh). Trước khi định đoạt tài sản, hai bên thỏa thuận), nếu không có thỏa thuận thì bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.
  • Việc xử lý tài sản bảo đảm sẽ cần thực hiện một cách khách quan, công khai, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch bảo đảm, cá nhân, tổ chức có liên quan.
nguyen-tac-xu-ly-tai-san-dam-bao
Nguyên tắc xử lý tài sản đảm bảo

Phương thức xử lý tài sản đảm bảo

Theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm thì ngân hàng và các tổ chức tín dụng được xử lý tài sản đảm bảo theo yêu cầu và trong điều kiện không có thỏa thuận, tài sản phải đấu giá theo quy định của pháp luật. Một số phương thức xử lý tài sản đảm bảo đó là:

Bán tài sản đảm bảo 

Bên cho vay được tự ý bán vật thế chấp nếu tại hợp đồng đó đã quy định rõ điều này. Theo quy định, bên cho vay có toàn quyền đơn phương bán vật thế chấp cho một người thứ ba bất kỳ mà không phải có văn bản đồng ý của bên vay. Tiền thu lợi từ sự tự ý bán có thể không dùng nhằm trừ vào khoản tài sản đảm bảo. 

Khi giải quyết tài sản theo hình thức này thì bên cho vay ký kết với người thứ ba một hợp đồng bán nhà hay thỏa thuận chuyển quyền sử dụng đất. Trong trường hợp này bên được đảm bảo là bên bán (bên chuyển nhượng) và người thứ ba là bên mua (bên nhận chuyển nhượng). 

Nếu hợp đồng không làm thủ tục xác lập quyền sở hữu (quyền sử dụng) tài sản thì hợp đồng đã được giao kết bởi bên nhận đảm bảo với bên bán. Đây cũng là căn cứ để tiến hành thực hiện đăng ký quyền sở hữu (quyền sử dụng) nhà cho người mua (bên nhận chuyển nhượng).

Bán tài sản đảm bảo 
quy-dinh-ve-tai-san-dam-bao

Nhận tài sản đảm bảo 

Một phương án khác là bên được bảo đảm nhận lại vật bảo đảm và thay thế bằng sự hoàn thành nghĩa vụ của người bảo đảm. 

Theo quy định của luật pháp Việt Nam, phương thức trên sẽ được áp dụng khi hai bên đã thống nhất. Và như vậy, nội dung của phương án trên là do hai bên lựa chọn dựa vào việc thương lượng.

Nhận các khoản tiền/tài khoản từ bên thứ ba

Trong trường hợp nghĩa vụ dân sự đã cam kết giải quyết hoặc thế chấp để thu hồi nợ mà bên có trách nhiệm không thực hiện, hay làm không theo quy định, thì bên cho vay và bên nhận bảo đảm thông báo với bên thứ ba (là đối tác của bên bảo đảm) về thời hạn xử lý số tiền đó.

Việc thu tiền phải được tiến hành theo thời gian và nội dung đã định trong thông báo về tài sản đảm bảo. Bên cho vay sẽ lập biên bản giao nhận từng món nợ hoặc hợp đồng với ngân hàng, người thế chấp và bên thứ ba. 

Biên bản thoả thuận có sự tham dự của ba bên là bên cho vay, bên thế chấp, bên thứ ba. Trong đó cần nêu cụ thể về số tiền, tài sản đã nhận, quy trình, thủ tục giao hoặc tiếp nhận từng khoản tiền, tài sản, kết quả bán đấu giá tài sản và trả nợ từ hoạt động xử lý tài sản. 

Nếu bên thứ ba không giao số tiền mặt và tài sản nêu trên theo đề nghị của người cho vay thì bên cho vay có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc bên thứ ba thực hiện việc trả hoặc kiện tại tòa.

xu-ly-tai-san-dam-bam
Nhận tiền từ bên thứ ba thông qua việc bán tài sản đảm bảo

Thực hiện đấu giá tài sản

Trường hợp hai bên có thoả thuận tại giao dịch bảo đảm là bên cho vay có khả năng bán đấu giá tài sản, thì khi bên thế chấp không hoàn thành nghĩa vụ, bên đi vay có trách nhiệm ký hợp đồng bán đấu giá tài sản với tổ chức bán đấu giá. 

Trường hợp hai bên không thống nhất phương án bán đấu giá thì bên cho vay có trách nhiệm đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền bán đấu giá thực hiện theo quy định của mình.

Bài viết này bePOS đã mang đến bạn đầy đủ thông tin về tài sản đảm bảo là gì? Hy vọng với tất cả những thông tin trên, bạn đã có thêm kiến thức trước khi ra quyết định vay vốn cho doanh nghiệp mình.

Nếu bạn đang tìm kiếm nguồn vốn cho việc mở rộng thị trường của doanh nghiệp. Với mong muốn hồ sơ đơn giản, xét duyệt nhanh chóng với hạn mức vay cao và lãi suất ưu đãi thì có thể tham khảo hình thức vay tín chấp của KBank.

FAQ

Vay thế chấp tài sản có nhược điểm thế nào?

Mặc dù tài sản thế chấp sau khi mang đi đảm bảo để thực hiện vay vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, nhưng trong trường hợp không thể hoàn thiện khoản nợ với ngân hàng, tài sản sẽ chuyển sang cho ngân hàng sở hữu. 

Thêm vào đó, vì khoản vay có tài sản đảm bảo thường là số tiền lớn, do đó việc thẩm định tài sản và thời gian xử lý hồ sơ sẽ kéo dài.

Có những loại tài sản đảm bảo nào? 

Theo Nghị định 21 của Chính phủ có xác định tài sản đảm bảo gồm: Tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai. Trừ các trường hợp tài sản bị cấp mua bán, chuyển nhượng hay chuyển giao quyền sở hữu trong thời điểm ký kết hợp đồng.

  • Trong đó Tài sản hiện có gồm: Nhà đã được xây dựng hoàn chỉnh, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, ô tô đã có đăng ký xe,…
  • Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm: Nhà, công trình xây dựng đang được thi công, chưa nghiệm thu và đưa vào sử dụng,…